Vận chuyển đường biển chuyên tuyến Hải Phòng-Moji Nhật Bản
Nhật Bản là một cường quốc kinh tế của thế giới và châu Á. Hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản ngày càng tăng. Ngoài những cảng biển main port, lượng hàng xuất từ Việt Nam (cảng Hải Phòng) đến Moji cũng chiếm tỉ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu. Là đơn vị kho vận, logistics số một tuyến Nhật Bản, TTL Cargo Max vận chuyển đường biển hàng hóa từ Hải Phòng đến cảng Moji.
TTL Cargo Max nhận vận chuyển tất cả mặt hàng từ Hải Phòng đi Moji
Hàng thủy sản, Hàng rau quả, Hạt điều, Cà phê, Hạt tiêu, Sắn và các sản phẩm từ sắn, Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc, Thức ăn gia súc và nguyên liệu, Quặng và khoáng sản khác, Than các loại, Dầu thô, Hóa chất, Sản phẩm hóa chất, Phân bón các loại, Chất dẻo nguyên liệu, Sản phẩm từ chất dẻo, Cao su, Sản phẩm từ cao su
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù, Sản phẩm mây, tre, cói và thảm, Gỗ và sản phẩm gỗ, Giấy và các sản phẩm từ giấy, Xơ, sợi dệt các loại, Hàng dệt, may, Vải mành, vải kỹ thuật khác, Giày dép các loại, Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày, Sản phẩm gốm, sứ, Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh, Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
Sắt thép các loại, Sản phẩm từ sắt thép, Kim loại thường khác và sản phẩm, Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện,Điện thoại các loại và linh kiện, Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện, Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, Dây điện và dây cáp điện, Phương tiện vận tải và phụ tùng, Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận.

Thời gian vận chuyển hàng hóa tuyến Hải Phòng-Moji là bao lâu ?
Một trong yếu tố quyết định đến chất lượng của dịch vụ vận tải đường biển là thời gian chặng biển (transit time). Việc đảm bảo được thời gian vận chuyển như cam kết là tiêu chí đánh giá đến chất lượng và hiệu quả của nhà cung cấp dịch vụ. Với tuyến Hải Phòng-Moji, TTL Cargo Max cung cấp dịch vụ đi thẳng (Direct service) với thời gian vận chuyển chỉ 8-9 ngày trên biển với chi phí cạnh tranh nhất.
Ngoài ra, nếu khách hàng có yêu cầu, chúng tôi có dịch vụ chuyển tải với thời gian vận chuyển dài hơn, từ 13-15 ngày. Việc có nhiều phương án vận chuyển giúp TTL Cargo Max đem lại cho khách hàng những lựa chọn khác nhau khi tiến hành giao dịch với đối tác nước ngoài.
Tại sao chọn Cảng Moji thay vì Kobe/Osaka?
Nhiều doanh nghiệp Việt Nam có thói quen đóng hàng về Kobe hoặc Osaka rồi kéo đường bộ (trucking) về nhà máy tại Kyushu. Tuy nhiên, chi phí logistics nội địa Nhật Bản (Inland Trucking) cực kỳ đắt đỏ. Việc đi trực tiếp tuyến Hải Phòng – Moji sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm 20% – 35% tổng chi phí logistics chặng đích, đồng thời cắt giảm rủi ro hư hỏng hàng hóa do giảm bớt chặng trung chuyển.
Cước biển và các chi phí được tính như nào ?
a. Cước chặng biển (Ocean Freight – O/F) tuyến Hải Phòng – Moji
Cước vận chuyển chặng biển (O/F) từ Hải Phòng đi Moji biến động theo tình hình thị trường, giá nhiên liệu (Bunker adjustment factor – BAF), tính chất mùa vụ và việc lựa chọn dịch vụ đi thẳng (Direct) hay chuyển tải (Transshipment).
Lưu ý, mùa cao điểm (Peak Season Surcharge – PSS): Cước O/F tuyến Nhật Bản thường tăng mạnh vào giai đoạn Tháng 9 đến Tháng 12 (phục vụ nhu cầu mua sắm Giáng sinh và Năm mới tại Nhật) và trước dịp Tết Nguyên Đán. Doanh nghiệp nên chủ động book tàu trước ít nhất $2 – 3$ tuần để giữ space và có giá cước tốt.
Tuyến đi thẳng vs Chuyển tải: Cước đi thẳng (Direct) có thể nhỉnh hơn $50 – $100 so với tuyến chuyển tải qua Pusan (Hàn Quốc). Tuy nhiên, đi thẳng giúp giảm rủi ro trễ xà lan/tàu nối và hạn chế rủi ro hư hỏng container lạnh.
b. Phụ phí tại Cảng đi (Local Charges tại Hải Phòng)
- THC (Terminal Handling Charge): Phí xếp dỡ container tại cảng (Khoảng 135 USD/20DC và 200 USD/40HC).
- Doc Fee (Document Fee): Phí phát hành vận đơn B/L (Khoảng 40-60 USD/lô).
- Seal Fee: Phí kẹp chì niêm phong container (Khoảng 8-12 USD/seal ).
- LSS (Low Sulfur Surcharge): Phí phụ thu nhiên liệu lưu huỳnh thấp (Theo biến động thị trường).
- CFS Fee (chỉ áp dụng cho hàng lẻ LCL): Phí bốc xếp và quản lý kho hàng lẻ (Khoảng 15-22 USD/CBM).
Các hình thức vận chuyển đi Moji Nhật Bản từ Hải Phòng
1. Vận chuyển hàng nguyên container (Full container loading-FCL)
Hàng FCL có nghĩa là hàng hóa khi vận chuyển được xếp đầy container. Chủ hàng chịu trách nhiệm đóng gói và dỡ hàng ra khỏi container. Hàng hóa sẽ được đóng vào một hoặc nhiều container tùy thuộc vào số lượng và yêu cầu mỗi lô hàng.
Giới thiệu về một số loại container chuyên chở hàng hóa
– Container bách hóa: Gồm container 20 DC và 40 DC, dùng để vận chuyển hàng hóa thông thường
– Container hàng rời: áp dụng cho các hàng hóa rời khô. Thông thường các mặt hàng này được vận chuyển bàng tàu rời (tàu chuyến). Nhưng với số lượng nhỏ có thể xử dụng loại container này
– Container bảo ôn (Container lạnh): bao gồm container 20 RF và 40 RF. Thường được dùng cho các hàng hóa yêu cầu cấp đông hoặc cấp lạnh. Cấu trúc container lạnh giống như container bách hóa, nhưng được cấp thêm máy làm lạnh để duy trì nhiệt độ
– Container hở mái (container Open Top): Được thiết kế thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, sản phẩm dài
– Container mặt bằng (Flat rack): Container flat rack được thiết kế chuyên chở hàng hóa là máy móc thiết bị, sắt thép, …
– Container bồn (Container ISO tank): Được dùng chuyên chở hàng hóa là chất lỏng như rượu, nước, hóa chất, thực phẩm lỏng, …
2. Vận chuyển hàng lẻ container (LCL) đi Moji, Nhật Bản
Vận chuyển hàng lẻ container (Less container loading-LCL) là gì ? Hảng lẻ container (LCL) là hình thức vận chuyển trong đó công ty forwarder gom hàng hóa của nhiều chủ hàng khác nhau vao 1 container để tổ chức vận chuyển. Hàng hóa thông thường sẽ được vận chuyển từ kho CFS đến kho CFS (Container Freight Station).
Dịch vụ vận chuyển hàng lẻ LCL của TTL Cargo Max luôn được đánh giá cao với nhiều lợi thế về chi phí, chất lượng dịch vụ và thời gian vận chuyển. Đặc biệt với tuyến đường biển đi Moji, Nhật Bản, TTL là công ty gom hàng số một. Do đó cước vận chuyển LCL qua TTL luôn thấp nhất.

CO form AJ và VJ dùng cho hàng xuất khẩu Nhật Bản
Đây là điều mà nhiều doanh nghiệp quan tâm và thắc mắc nhất. CO-Certificate of Origin hay Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là một loại chứng từ xuất nhập khẩu quan trọng, giúp nhà nhập khẩu hưởng những ưu đãi thuế quan theo hiệp định thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản. Hiện tải, có 2 mẫu CO được dùng cho hàng hóa giao thương giữa Việt Nam và Nhật Bản là CO form AJ và VJ. Nội dung thường được thể hiện trên CO bao gồm:
Ô số 1 và số 2: lần lượt thể hiện thông tin người bán (exporter) và người mua (importer). Thông tin này phải trùng khớp với Invoice và vận đơn (bill of lading)
Ô số 3: Phương thức vận tải và phương tiện chuyên chở
Ô số 4, 5, 6: Dành cho cán bộ cấp CO. Doanh nghiệp không quan tâm về nội dung này
Ô số 7: Mô tả hàng hóa. Bao gồm: số lượng, khối lượng, quy cách đóng gói, mã HS code
Ô số 8: Tiêu chí xuất xứ là thuần túy hay không thuần túy
Ô số 9: Thể hiện khối lượng và giá trị FOB của lô hàng
Ô số 10: Số và ngày hóa đơn thương mại (invoice). Cần kiểm tra kĩ vì đây là thông số tham khảo quan trọng
Ô số 11: tên nước xuất khẩu , nhập khẩu , địa điểm và ngày xin CO, cùng với dấu của công ty xin CO
Ô số 12: Chữ kí và dấu được kí bởi cán bộ duyệt CO. Đối với mẫu CO form AJ/VJ, cán bộ hải quan sẽ đối chiếu với mẫu chữ kí được lưu trong hệ thống cơ sở dữ liệu riêng
Ô số 13: Một số nội dung khác
TTL Cargo Max – nhà cung cấp dịch vụ vận tải giao nhận uy tín
Được thành lập từ năm 1995, TTL Cargo Max là đối tác tin cậy của nhiều doanh nghiệp Việt Nam cũng như các công ty toàn cầu có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Không chỉ về đường biển, thương hiệu TTL Cargo Max còn được biết đến về các hoạt động:
– Vận chuyển đường hàng không quốc tế
– Vận chuyển hàng hóa xuyên biên giới
– Dịch vụ tư vấn, khai báo hải quan xuất nhập khẩu.