CHI PHÍ NHẬP KHẨU QUA CỬA KHẨU HỮU NGHỊ LẠNG SƠN GỒM NHỮNG GÌ? [CẬP NHẬT MỚI 2026]
Tuyến đường bộ qua Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn) là một trong những mạch máu giao thương quan trọng bậc nhất giữa Việt Nam và Trung Quốc. Nằm trên hành lang kinh tế Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng, Hữu Nghị đóng vai trò then chốt trong việc kết nối hàng hóa sản xuất từ các thủ phủ công nghiệp phía Nam Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Giang Tô…) về Việt Nam.
Tuy nhiên, bài toán tối ưu giá vốn hàng bán và dự toán ngân sách nhập khẩu luôn khiến nhiều doanh nghiệp đau đầu. Việc phát sinh các khoản “chi phí ẩn” tại cửa khẩu do chậm thông quan, lưu xe, hoặc tính sai thuế suất có thể làm bào mòn toàn bộ biên lợi nhuận của đơn vị nhập khẩu.
Với kinh nghiệm nhiều năm khai thác tuyến vận tải hàng hóa nhập khẩu, TTL Cargog max sẽ phân tích toàn be cấu trúc chi phí nhập khẩu chính ngạch qua cửa khẩu Hữu Nghị, cập nhật theo quy định hiện hành giúp doanh nghiệp chủ động lập kế hoạch tài chính chính xác nhất.

CÁC CHI PHÍ, NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC (CỐ ĐỊNH & BẮT BUỘC)
Đây là nhóm chi phí pháp lý bắt buộc doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi hàng hóa được thông quan và đưa vào lưu thông tự do.
1. Thuế nhập khẩu & Thuế Giá trị gia tăng (VAT)
Thuế là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí nghĩa vụ nhà nước. Để xác định đúng số thuế phải nộp, doanh nghiệp cần căn cứ vào mã HS Code của mặt hàng.
- Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (Form E): Hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc qua cửa khẩu Hữu Nghị nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và có Chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O Form E hợp lệ (theo Hiệp định ACFTA) sẽ được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0% hoặc giảm đáng kể so với mức thuế ưu đãi thông thường (MFN).
- Thuế VAT hàng nhập khẩu: Được tính theo công thức:
Thuế VAT=(“Giá trị CIF” +”Thuế nhập khẩu” +”Thuế TTĐB/BVTMT nếu có” )×”Thuế suất VAT”
((Thuế suất VAT hàng nhập khẩu thông thường là 8% hoặc 10% tùy theo danh mục mặt hàng áp dụng).
- Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) hoặc Thuế Bảo vệ môi trường (BVTMT): Chỉ áp dụng đối với một số nhóm hàng đặc thù như rượu, bia, thuốc lá, ô tô nguyên chiếc, nhựa, hóa chất…
2. Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng (Phí hạ tầng cửa khẩu Lạng Sơn)
Tỉnh Lạng Sơn áp dụng mức thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu đối với phương tiện vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Mức phí được tính dựa trên loại phương tiện (xe tải thùng, xe container 20ft, 40ft) và loại hình xuất nhập khẩu (chính ngạch, tạm nhập tái xuất, quá cảnh).
- Phương thức thanh toán: Việc nộp phí hạ tầng hiện nay đã được số hóa qua hệ thống thu phí điện tử của tỉnh Lạng Sơn, giúp rút ngắn thời gian giao dịch tại bãi.
| Tên chi phí (VND/xe) | Xe 1.25T | 2.5T | 3.5T | 5T | 8T | 10T | Cont 45 | Mooc rào, sàn | Fooc |
| Cơ sở hạ tầng, Bến Bãi | 250,000 | 300,000 | 300,000 | 450,000 | 450,000 | 730,000 | 1,200,000 | 1,200,000 | 1,400,000 |
CHI PHÍ VẬN TẢI & DỊCH VỤ GIAO NHẬN TẠI BÃI
Các khoản phí logistics tuyến đường bộ Trung Quốc – Việt Nam biến động phụ thuộc vào khoảng cách địa lý, phương thức giao nhận hàng hóa (đi thẳng xe hay sang tải) và tình trạng giao thông tại thời điểm nhập khẩu.
1. Cước vận tải đường bộ (Trucking Fee)
Cước vận tải thường được chia làm 2 chặng:
- Chặng Trung Quốc: Vận chuyển từ kho/nhà máy nội địa Trung Quốc đến tập kết tại khu vực Bằng Tường / Cửa khẩu Hữu Nghị Quan.
- Chặng Việt Nam: Vận chuyển từ Bãi kiểm hóa/Bãi tập kết Hữu Nghị (Lạng Sơn) về kho của doanh nghiệp tại Việt Nam. Bảng giá chi tiết mới nhất tại đây.
2. Phí bốc xếp, nâng hạ và sang xe (Chuyển tải)
Tại cửa khẩu Hữu Nghị, doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức xe Trung Quốc đi thẳng vào nội địa Việt Nam (nếu đáp ứng quy định sang xe/đổi tài) hoặc thực hiện sang tải tại các khu vực bãi tập kết như Bãi Xuân Cương hay Bãi Bảo Nguyên.
- Phí nâng/hạ container: Chi phí di chuyển container từ sơ-mi rơ-moóc sang bãi chờ hoặc ngược lại.
- Phí bốc xếp thủ công/xe nâng: Áp dụng cho hàng rời, hàng kiện thùng carton cần chuyển từ xe Trung Quốc sang xe Việt Nam.
| Tên chi phí (VND/xe) | Xe 1.25T | 2.5T | 3.5T | 5T | 8T | 10T | cont45 | Mooc rào, sàn | Fooc |
| Phí sang tải hàng hóa | 500,000 | 600,000 | 700,000 | 800,000 | 1,000,000 | 1,200,000 | 1,600,000 | 3,000,000 | 4,000,000 |
3. Phí lưu xe, lưu bãi (Demurrage / Detention / Parking Fee)
Đây là nhóm chi phí biến đổi có rủi ro phát sinh cao nhất. Khi phương tiện phải nằm chờ tại bãi để đợi phân luồng hải quan, lấy mẫu kiểm tra chuyên ngành, hoặc do ùn tắc giao thông, tắc biên mùa cao điểm:
- Doanh nghiệp sẽ phải trả phí lưu bãi cho đơn vị quản lý bãi (tính theo ngày/giờ).
- Phát sinh phí phạt lưu xe (Demurrage/Detention) trả cho nhà xe Trung Quốc hoặc nhà xe Việt Nam do phương tiện bị neo giữ quá thời gian miễn phí cho phép.
| Tên chi phí (VND/xe) | Xe 1.25T | 2.5T | 3.5T | 5T | 8T | 10T | cont45 | Mooc rào, sàn | Fooc |
| Lưu ca tại VN | 600,000 | 600,000 | 800,000 | 800,000 | 1,000,000 | 1,000,000 | 1,500,000 | 1,500,000 | 2,000,000 |
| Lưu bãi VN | 200,000 | 200,000 | 300,000 | 350,000 | 350,000 | 430,000 | 500,000 | 500,000 | 700,000 |
CHI PHÍ THỦ TỤC & DỊCH VỤ HẢI QUAN
Để hàng hóa được chấp nhận thông quan, doanh nghiệp phải hoàn thành toàn bộ hồ sơ và quy trình kiểm định chất lượng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
1. Chi phí dịch vụ khai thuê hải quan (Customs Clearance Services)
Nếu doanh nghiệp không tự thực hiện khai báo trên hệ thống VNACCS, đơn vị sẽ thuê đại lý hải quan hoặc công ty forwarder thực hiện với các chi phí:
- Phí truyền tờ khai hải quan nhập khẩu.
- Phí dịch vụ làm thủ tục thông quan tại cửa khẩu (nộp hồ sơ, làm việc với cán bộ hải quan).
- Phí phục vụ kiểm hóa (áp dụng khi tờ khai rơi vào Luồng Vàng cần trình hồ sơ giấy hoặc Luồng Đỏ phải mở container kiểm tra thực tế hàng hóa).
2. Chi phí kiểm tra chuyên ngành & Kiểm định
Một số nhóm hàng như thực phẩm, mỹ phẩm, thiết bị điện tử, vật tư y tế, thức ăn chăn nuôi… bắt buộc phải kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan:
- Phí kiểm dịch: Kiểm dịch động vật, thực vật do Chi cục Kiểm dịch thực vật/động vật vùng thực hiện.
- Phí kiểm tra chất lượng, hợp quy: Chi phí cho các trung tâm thử nghiệm (QUATEST, CRD, VinaControl…) lấy mẫu và cấp chứng thư hợp chuẩn/hợp quy.
3. Lệ phí hải quan
Mức lệ phí cố định theo quy định của Bộ Tài chính đối với mỗi tờ khai hải quan nhập khẩu (hiện nay là 20.000 VNĐ/tờ khai).
TỔNG HỢP BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC TẾ (CASE STUDY)
Để giúp doanh nghiệp hình dung rõ hơn, dưới đây tổng hợp các bước tính chi phí cho 01 container 40ft hàng máy móc công nghiệp nhập khẩu chính ngạch từ Quảng Tây (Trung Quốc) qua cửa khẩu Hữu Nghị về kho tại Bắc Ninh:
Tổng hợp các bước cần thực hiện để tính chi phí logistics qua cửa khẩu Hữu Nghị, Lạng Sơn
- Tính thuế nhập khẩu và thuế VAT
Dựa trên mã HS Code và C/O Form E
- Phí hạ tầng cửa khẩu Hữu Nghị, Lạng Sơn
Nộp qua hệ thống cổng dịch vụ công. Theo bảng giá cố định
- Tính cước vận chuyển
Dựa theo thực tế hàng hóa và địa chỉ giao nhận hàng. TTL Cargo Max sẽ báo giá theo trọng tải xe phù hợp
- Tính phí Phí nâng hạ, sang tải tại bãi
Căn cứ theo biểu giá Bãi Xuân Cương/Bảo Nguyên
- Phí lưu xe / lưu bãi
TTL Cargo Max hỗ trợ tư vấn, chuẩn bị hồ sơ sớm. Tránh phát sinh bị lưu xe, bến bãi
- Phí dịch vụ khai thuê hải quan
TTL Cargo Max báo giá trọn gói, đầy đủ các loại phí
GIẢI PHÁP TỐI ƯU CHI PHÍ NHẬP KHẨU QUA HỮU NGHỊ
Là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm tham gia điều phối chuỗi cung ứng tuyến Trung – Việt, chúng tôi rút ra 3 giải pháp trọng tâm giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa chi phí:
1. Chuẩn bị hồ sơ chứng từ chuẩn xác ngay từ đầu
Hơn 60% các sự cố phát sinh phí lưu bãi (Lưu xe) xuất phát từ việc sai lệch chứng từ: tên hàng không khớp với HS Code, thiếu C/O Form E, thông tin trên Invoice và Packing List bị lệch nhau.
Do đó, Doanh nghiệp nên gửi trước bản nháp chứng từ (Draft) cho đại lý hải quan rà soát trước khi hàng cập cửa khẩu Bằng Tường.
2. Tận dụng tối đa ưu đãi từ C/O Form E
Chứng nhận xuất xứ Form E giúp doanh nghiệp đưa thuế nhập khẩu về 0% hoặc mức ưu đãi rất thấp. Tuy nhiên, Hải quan Việt Nam kiểm tra rất kỹ tính hợp lệ của Form E (mã vùng, tiêu chí xuất xứ CN/WO/RVC, hóa đơn bên thứ ba). Việc bị bác Form E sẽ khiến doanh nghiệp phải truy thu khoản thuế nhập khẩu rất lớn.
3. Lựa chọn đối tác Logistics có năng lực “cắm bãi” trực tiếp
Tại cửa khẩu Hữu Nghị, tiến độ thông quan phụ thuộc rất nhiều vào năng lực xử lý thực địa của đội ngũ hiện trường (field ops). Một đại lý hải quan có nhân sự túc trực 24/7 tại bãi Hữu Nghị sẽ giúp:
- Xử lý ngay các phát sinh khi tờ khai bị phân Luồng Đỏ.
- Điều phối xe nâng, xe cẩu sang tải nhanh chóng, tránh phát sinh chi phí lưu xe qua đêm.
Hãy liên hệ ngay TTL Cargo Max. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ tư vấn và báo giá miễn phí!